a2

BẢNG GIÁ CHỮ KÝ SỐ VIETTEL 2020

GIÁ TIỀN 1 năm 2 năm 3 năm
Niêm Yết 1.826.000 đ 2.741.000 đ 3.109.000 đ
Giảm Giá -236.000 đ -751.000 đ -919.000 đ
Thanh Toán 1.590.000 đ 1.990.000 đ 2.190.000 đ

- Báo giá đã bao gồm USB Token và VAT 10%

- Hotline Đăng Ký: 0972 411 888 (Zalo)

- Lưu ý: Khuyến mãi Giảm Giá chỉ áp dụng tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh

Tổng hợp Quy Định về Chữ ký số

[TỔNG HỢP CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHỮ KÝ SỐ MÀ DOANH NGHIỆP CẦN NẮM RÕ]

Nhằm giúp doanh nghiệp và kế toán có được những hiểu biết nhất định về các quy định, tiêu chuẩn áp dụng hay cách sử dụng chữ ký số đúng quy định pháp luật, bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lại những quy định về chữ ký số mà bất kỳ doanh nghiệp, kế toán nào cũng cần phải nắm vững.

1. Quy định về giá trị pháp lý của chữ ký số.

Theo quy định tại Điều 8, Nghị định 130/2018/NĐ-CP, chữ ký số sẽ có giá trị pháp lý khi:

“1. Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số cơ quan, tổ chức và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

3. Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Chương V Nghị định này có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số và chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp.”

Nếu chữ ký số không đáp ứng đủ các điều kiện tối thiểu trên thì chữ ký số đó không được công nhận giá trị pháp lý. Việc sử dụng những chữ ký số không tuân thủ theo quy định pháp luật sẽ khiến người dùng có nguy cơ gặp rủi ro về mặt pháp lý.

quy dinh phap luat chu ky so

2. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số.

 - Chữ ký số phải được tạo ra trong thời gian chứng thư số còn hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó.

- Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau cung cấp:

✔️ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.

✔️ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.

✔️ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

✔️ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.

- Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.

- Trước khi quyết định mua chữ ký số, người dùng cần tìm hiểu xem chữ ký số đó có đảm bảo điều kiện an toàn hay không? Nếu không, chữ ký số sẽ bị coi là không hợp lệ và không có giá trị pháp lý.

3. Thông tư 01/2019/TT-BNV hướng dẫn sử dụng chữ ký số trên văn bản điện tử.

- Thông tư 01 của Bộ Nội vụ sẽ hướng dẫn doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước ký số trên văn bản điện tử một cách chính xác nhất theo những tiêu chuẩn về:

✔️ Hình thức và thông tin hiển thị của chữ ký số

✔️ Vị trí của chữ ký số trên văn bản điện tử

✔️ Quy trình ký số trên văn bản điện tử

(Chi tiết Thông tư 01 mời các bạn cùng đón xem trong bài viết tiếp theo của Viettel CA nhé!)

? Để đảm bảo thao tác ký được đồng nhất, chuẩn xác theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp nên áp dụng các quy định được hướng dẫn chi tiết trong Thông tư 01 này.

Tổng hợp Quy Định về Chữ ký số